T1 Tiên Thiên Bát Quái · T2 Hậu Thiên Bát Quái + Lạc Thư
T3 Bát Sát Hoàng Tuyền · T4 Bát Lộ Hoàng Tuyền
T5 Cửu Tinh (9 sao) · T6 Địa Bàn Chính Châm 24 Sơn
T7 Âm Dương Long · T8 Chính Ngũ Hành · T9 Kiếp Sát
T10 72 Long Xuyên Sơn · T11 Xuyên Sơn 64 Quái
T12 Trung Châm Nhân Bàn (+7,5°)
T13 60 Long Thấu Địa · T14 Thấu Địa Kỳ Môn · T15 Thấu Địa Quái
T16 60 Long + 28 Tú · T17 Tứ Cát phương vị
T18 Phùng Châm Thiên Bàn (-7,5°)
T19 240 Phân Số · T20 Địa Bàn Phân Kim · T21 Thiên Bàn Phân Kim
T22 Vượng/Tướng/Cô/Hư · T23 Phân Kim Địa Nguyên · T24 Nạp Âm 60 Hoa Giáp
T25 12 Cung phương vị · T26 28 Tú phương vị · T27 24 Tiết Khí
T28 12 Tướng Đăng Minh · T29 12 Tinh Thể · T30 Cung Xá Quán Dịch
T31 24 Thiên Tinh · T32 Hỗn Thiên Ngũ Hành Tinh Độ
T33 Bình Phân 60 Long · T34 365° của 28 Tú
T35 Sai Thác / Không Vong · T36 28 Tú phối 24 Sơn (Ai Tinh)
3 vòng 24 Sơn (T6, T12, T18) là tinh hoa của La Kinh. Địa Bàn định hướng nhà. Nhân Bàn (lệch +7,5°) xét cát hung của núi xung quanh (tiêu sa). Thiên Bàn (lệch -7,5°) xét đường nước, hồ ao (nạp thủy).
Khi hướng rơi vào Bát Sát, Bát Lộ Hoàng Tuyền, hoặc Không Vong - bảng sẽ hiện cảnh báo đỏ. Đây là những hướng đại kỵ trong phong thủy.
60 Hoa Giáp chia đều 360° (mỗi giáp 6°), đánh dấu Vượng (đỏ), Tướng (vàng), Cô/Hư (đen). Dùng để chọn tọa sơn hợp tuổi gia chủ.
Mỗi sơn (15°) chia 5 phân kim (3° mỗi vị): Giáp-Bính-Mậu-Canh-Nhâm. Vượng nhất là Bính/Canh phân kim, kỵ nhất là Mậu/Kỷ (sát diệu).